cacbon đioxit

(A. carbon dioxide; cg. anhiđrit cacbonic, khí cacbonic), CO2. Chất khí không màu, không mùi nếu tinh khiết, vị hơi chua, nặng hơn không khí khoảng 1,5 lần. Khối lượng riêng 1,98 g/l; tnc = –56,7 oC (ở áp suất 506.625 Pa). Ít tan trong nước: 1 thể tích nước ở 20 oC hoà tan 0,88 thể tích CO2, còn ở 0 oC, hoà tan 1,7 thể tích CO2; tan trong dung dịch kiềm tạo thành muối của axit cacbonic. Khi làm lạnh ở áp suất thường, thu được khối rắn màu trắng giống như tuyết ("tuyết cacbonic") có tthh = –78,5 oC. Có trong không khí (CO2 chiếm 0,03% về thể tích), trong các nguồn nước khoáng. Điều chế bằng cách nung đá vôi, oxi hoá các nhiên liệu hiđrocacbon, thu hồi từ các quá trình lên men; trong phòng thí nghiệm, điều chế từ canxi cacbonat và axit clohiđric. Dùng trong kĩ thuật làm lạnh; sản xuất sođa, ure; nạp vào nước giải khát, chữa cháy.

Hằng năm, gần 10 tỉ tấn nhiên liệu chứa cacbon được đốt để cung cấp năng lượng cho các hoạt động của con người trên Trái Đất cho nên lượng khí cacbonic (CO2) được xả vào bầu khí quyển cũng lên tới hàng chục tỉ tấn, đang dần dần làm cho hiệu ứng nhà kính (xt. Hiệu ứng nhà kính) càng tăng lên, làm tăng nhiệt độ toàn cầu. Hiện nay, các nhà khoa học đang nghiên cứu nén khí CO2 trở lại vào các vỉa dầu hoặc vỉa khí đã cạn kiệt để giảm sự gia tăng hàm lượng CO2 trong khí quyển.



cacbon đioxit

Lĩnh vực: điện lạnh
 carbon dioxide
  • bình cứu hỏa dùng cacbon đioxit: carbon dioxide fire extinguisher
  • cacbon đioxit dạng khối: block solid carbon dioxide
  • cacbon đioxit rắn: solidified carbon dioxide gas
  • cacbon đioxit rắn: solidified carbon dioxide
  • cacbon đioxit rắn: solid carbon dioxide
  • được làm lạnh bằng cacbon đioxit rắn: solid carbon dioxide cooled
  • hiệu ứng nhà kính do cacbon đioxit: carbon dioxide greenhouse effect
  • làm lạnh bằng cacbon đioxit: carbon dioxide cooling
  • tuyết cacbon đioxit: carbon dioxide snow

  • tuyết cacbon đioxit
     dry ice